Trường Tiểu học Đức Ninh chào mừng các bạn ghé thăm trang web! Xin mời gia nhập làm thành viên! Trân trọng cảm ơn!
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, bạn có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
TẬP HUẤN CÔNG TÁC ĐỘI
TẬP HUẤN CÔNG TÁC ĐỘI NĂM HỌC 2012-2013
1. Thuộc, hát đúng Quốc ca, Đội ca và một số bài hát truyền thống.
- Thắt khăn, tháo khăn quàng đỏ.
- Chào kiểu đội viên TNTP.
- Biết các động tác cầm cờ, giương cờ, vác cờ.
- Hô, đáp khẩu hiệu Đội.
- Thực hiện các động tác trong đội hình và nghi lễ của Đội.
- Biết 3 bài trống của Đội.
2.1. Đội hình, đội ngũ đơn vị
- Đội hình hàng dọc, hàng ngang, chữ U, vòng tròn.
2.2. Nghi lễ của Đội
- Chào cờ, diễu hành, duyệt Đội, kết nạp đội viên, công nhận chi đội, trưởng thành Đội, đại hội Đội.
2.3. Nghi thức dành cho phụ trách
- Phụ trách quàng khăn đỏ khi sinh hoạt Đội và tham gia các hoạt động của Đội.
- Áo đồng phục của phụ trách Đội là áo đồng phục của thanh niên ViệtNam.
3. Tên và khẩu lệnh thực hiện yêu cầu đối với đội viên
3.1. Thuộc và hát đúng Quốc ca, Đội ca và một số bài hát truyền thống
- Khẩu lệnh: Quốc ca! Đội ca!
3.2. Thắt khăn, tháo khăn quàng đỏ
- Khẩu lệnh: Tháo khăn! Thắt khăn!
3.3. Chào kiểu đội viên Thiếu niên tiền phong
- Khẩu lệnh: Chào! - Thôi! Chào cờ, chào!
3.4. Cầm cờ, giương cờ, vác cờ, kéo cờ
- Khẩu lệnh cầm cờ: Nghiêm! Nghỉ! - Khẩu lệnh giương cờ: Chào cờ, chào! Giương cờ! (Chỉ dùng khi tập Nghi thức)
- Khẩu lệnh vác cờ: Vác cờ! (Chỉ dùng khi tập Nghi thức)
- Khẩu lệnh kéo cờ: Chào cờ, chào!
3.5. Hô đáp khẩu hiệu Đội - Khẩu hiệu: “Vì tổ quốc xã hội chủ nghĩa, vì lí tưởng của Bác Hồ vĩ đại - Sẵn sàng!”
3.6. Các động tác cá nhân tại chỗ và di động
a> Các động tác tại chỗ
- Khẩu lệnh tư thế nghiêm, tư thế nghỉ: Nghiêm! Nghỉ!
- Khẩu lệnh quay phải, quay trái, quay đằng sau: Bên phải, quay! Bên trái, quay! Đằng sau, quay!
- Khẩu lệnh dậm chân tại chỗ: Dậm chân, dậm! Đứng lại, đứng! - Khẩu lệnh chạy tại chỗ: Chạy tại chỗ, chạy! Đứng lại,đứng!
b> Các động tác di động
- Khẩu lệnh tiến, lùi, sang phải, sang trái: Tiến (n) bước, bước! Lùi (n) bước, bước! Sang phải (n) bước, bước! Sang trái (n) bước, bước!
- Khẩu lệnh đi đều: Đi đều, bước! Đứng lại, đứng!
- Khẩu lệnh chạy đều: Chạy đều, chạy! Đứng lại, đứng!
- Khẩu lệnh dừng để quy định đội hình khi đang đi đều hoặc chạy đều: Vòng bên trái (phải)
- bước! Vòng bên trái (phải)
- chạy! Bên trái (bên phải) vòng đằng sau
- bước! Bên trái (bên phải) vòng đằng sau - chạy!
3.7. Đánh trống
- Mỗi đội viên phải biết 3 bài trống quy định: Trống chào cờ, trống hành tiến, trống chào mừng. Khi chỉ định đội hình tập hợp, vị trí của người chỉ huy khi chỉ định đội hình chuẩn cao nhất của đội hình đó. Đội hình luôn triển khai bên trái người chỉ huy. Tư thế chỉ định đội hình của người chỉ huy được quy định cụ thể như sau:
I. ĐỘI HÌNH HÀNG DỌC:
- Chi hội hàng dọc.
- Khẩu lệnh: “Chi đội tập hợp”.
- Tư thế:Tayphải giơ thẳng hướng lên trên, lòng bàn tay hướng về bên trái, các ngón tay khép (đội hình được triển khai về bên trái và ngang người chỉ huy).
II. ĐỘI HÌNH HÀNG NGANG:
- Chi đội hàng ngang.
- Khẩu lệnh: “Chi đội tập hợp”.
- Tư thế:Tayphải như hàng dọc, tay trái đưa ngang về phía bên trái, lòng bàn tay úp thẳng (đội hình được triển khai bắt đầu từ mũi bàn tay trái của người chỉ huy).
III. ĐỘI HÌNH CHỮ U:
- Dùng cho chi đội , các chi đội.
- Khẩu lệnh: “Chi đội tập hợp”.
- Tư thế:Tayphải ngang vai, khuỷu tay tạo thành góc vuông 900, bàn tay nắm (phân hội trưởng phân đội 1 như hàng dọc, các phân đội còn lại tạo thành chữ U, mặt hướng vào trong hình chữ U).
* 1, 2, 3, 4 là phân đội trưởng; 1’, 2’, 3’, 4’ là các phân đội phó.
IV. ĐỘI HÌNH VÒNG TRÒN:
- Dùng cho chi đội, các chi đội.
- Khẩu lệnh: “Chi đội tập họp”.
- Tư thế: Hai tay giơ cao tạo thành vòng tròn trên đầu người chỉ huy, bàn tay nắm lại. Song song với các động tác chỉ định đội hình, người chỉ huy sử dụng khẩu lệnh: “Phân đội (chi hội hay các chi hội) tập hợp” hay bằng còi.
* Chỉnh đốn: Sau khi tập họp từ vị trí chỉ định đội hình, người chỉ huy tiến về phía trước, giữa các đội hình (dọc, ngang, chữ U) chỉnh đốn và làm việc. Riêng vòng tròn thì chỉ huy đứng tại vị trí chỉ định đội hình. Vị trí chỉ huy khi chỉnh đốn đội hình cần cân đối với đội hình.
V. CỰ LY VÀ CHUẨN :
1. Cự ly hẹp: bằng 01 (một) khuỷu tay (tay chống hông).
- Khẩu lệnh: “Cự ly hẹp nhìn chuẩn- Thẳng”
- Thực hiện: sau động lệnh.
- Cách thực hiện: Chuẩn luôn là phân đội 01 của chi đội (Phân đội 01 của chi đội 01 trong các chi đội). Sau động lệnh, phân đội trưởng phân đội 01 tay phải giơ cao (bàn tay khép lại), tay trái chống hông, người thứ hai bên trái (A) di chuyển chạm khuỷu tay của phân đội trưởng phân đội 01, người thứ ba (B) di chuyển chạm khuỷu tay (A) và cứ thế liên tục đến người cuối cùng. Những người đứng sau lưng phân đội trưởng phân đội 01 đưa tay phải chạm vai người đứng trước, lòng bàn tay hướng về bên trái (bàn tay khép lại). Các đội viên còn lại nhìn thẳng, nhìn phải so hàng.
2. Cự ly hẹp đặc biệt: bằng hai nắm tay nằm ngang của 02 (hai) người đứng gần nhau.
- Khẩu lệnh: “Cự ly hẹp đặc biệt nhìn chuẩn- Thẳng” - Thực hiện: sau động lệnh.
- Cách thực hiện: Tương tự cự ly hẹp
- Nhưng tay trái phân đội trưởng phân đội 01 nắm lại, lòng bàn tay hướng ra sau.Tayphải người (A) cũng vậy chạm tay trái phân đội trưởng phân đội 01, tay trái (A) chạm tay phải (B) và cứ thế liên tục.
3. Cự ly rộng: bằng 01 (một) cánh tay, bàn tay khép lại, lòng bàn tay hướng phía dưới.
- Khẩu lệnh: “Cự ly rộng nhìn chuẩn- Thẳng” - Thực hiện : sau động lệnh - Cách thực hiện: Tương tự cự ly hẹp, nhưng khoảng cách bằng 01 cánh tay.
4. Cự ly rộng đặc biệt: bằng 02 cánh tay dang ngang, lòng bàn tay hướng phía dưới. - Khẩu lệnh: “Cự ly rộng đặc biệt nhìn chuẩn - Thẳng” - Thực hiện : sau động lệnh - Cách thực hiện : Tương tự cự ly hẹp , nhưng bằng 02 cánh tay.
* Lưu ý: + (A), (B): là phân đội trưởng phân đội 02 và 03 nếu là hàng dọc.
+ (A), (B): là đội viên của phân đội 01 nếu là hàng ngang.
+ Hẹp đặc biệt: là 02 (hai) nắm tay của các phân đội trưởng nếu là hành dọc; là 02 (hai) nắm tay của các hội viên trong phân hội 01 nếu là hàng ngang và chữ U.
+ Rộng đặc biệt: là 02 (hai) cánh tay của các phân đội trưởng nếu là hàng dọc; là 02 (hai) cánh tay của các đội viên trong phân đội 01 nếu là hàng ngang.
+ Vòng tròn: cự ly so hàng là chỉ là cự ly rộng và rộng đặc biệt. Khẩu lệnh so hàng là: “Cự ly rộng (rộng đặc biệt) chỉnh đốn đội hình”. Cự ly rộng 02 tay tạo thành hình chữ V ngược, lòng bàn tay nắm, tay người này chạm tay người kia tạo thành vòng tròn. Cự ly rộng đặc biệt: 02 cánh tay dang ngang (lòng bàn tay nắm), tạo thành vòng tròn.
+ Chữ U: cự ly so hàng chỉ là cự ly hẹp và hẹp đặc biệt. Khoảng cách giữa các phân hội trong đội hình chữ U luôn là 01 cánh tay (lòng bàn khép và hướng phía dưới). VI. ĐIỂM SỐ - BÁO CÁO :
* Trường hợp 1:
- Khẩu lệnh chỉ huy: “Nghiêm – Các phân đội điểm số báo cáo –Nghỉ”. - Thực hiện sau khẩu lệnh người chỉ huy. - Cách thực hiện: Các phân đội trưởng điều hành phân đội của mình điểm số báo cáo, cụ thể như sau:
+ Người phân đội trưởng bước lên 01 bước và hướng về đội hình của phân đội mình, hô to: “Phân đội 1 (2, 3, 4…) – Nghiêm – Điểm số – 1” (1 là số đếm của người phân hội trưởng).
+ Sau đó các đội viên trong phai lần lượt đếm từ 2 cho đến hết. Người đội viên khi điểm số cần hô to số của mình và đồng thời đầu lắc nhẹ qua trái. Người đội viên cuối cùng thực hiện như những đội viên trước đó nhưng hô thêm “Hết” sau khi hô số của mình.
+ Phân đội trưởng cho phân đội mình “Nghỉ” khi phân đội mình điểm số xong. Sau khi điểm số xong thì lần lượt từ phân đội 1 đến phân đội cuối lên báo cáo cho chỉ huy. Phân đội trưởng cho phân đội mình “Nghiêm” trước khi lên báo cáo.
+ Khẩu lệnh báo cáo: “Báo cáo - Báo cáo (1), (2) có (3) đội viên. Đủ [vắng (4)]. Báo cáo hết”.
+ Nếu không có nội dung truyền đạt, người chỉ huy hô: “Được”. Người báo cáo chào chỉ huy và trở về vị trí phân đội của mình. + Nếu có nội dung truyền đạt, người chỉ huy không hô “Được” mà truyền đạt nội dung cho người báo cáo. Sau khi nghe xong, người báo cáo vừa chào chỉ huy vừa đáp: “Rõ”.
* Ghi chú: (1) : Cấp chỉ huy trực tiếp, người phụ trách (báo cáo chỉ huy). (2) : Đơn vị , cấp báo cáo. (3) : Tổng số hội viên. (4) : Số hội viên vắng mặt (báo rõ có lý do hoặc không có lý do). Khi báo cáo thì người báo cáo trong tư thế nghiêm, người báo cáo chào trước, nhưng chỉ huy thôi trước.
* Trường hợp 2: - Khẩu lệnh chỉ huy: “Nghiêm – Chi đội điểm số – 1” (1 là số đếm của người chi hội trưởng). - Sau đó cả chi đội đếm từ 2 đến hết, lần lượt như sau:
+ Phân đội trưởng phân đội 1 đếm “2”, người dội viên kế tiếp sau đếm “3” và cứ thế đến đội viên cuối cùng. Người đội viên cuối cùng sau khi đếm số của mình và hô thêm “Phân đội 1 – Hết”.
+ Phân đội trưởng phân đội 2 đếm tiếp số người hội viên cuối cùng của phân đội 1 và các đội viên phân đội 2 lần lượt đếm cho đến hết như phân đội 1.
+ Các phân đội còn lại đếm tương tự phân đội 2 cho đến người cuối cùng của phân đội cuối cùng. Người cuối cùng của phân đội cuối cùng sau khi đếm số hô “Hết”. 1. Thuộc, hát đúng Quốc ca, Đội ca và một số bài hát truyền thống. - Thắt khăn, tháo khăn quàng đỏ. - Chào kiểu đội viên TNTP.
- Biết các động tác cầm cờ, giương cờ, vác cờ. - Hô, đáp khẩu hiệu Đội.
- Thực hiện các động tác trong đội hình và nghi lễ của Đội. - Biết 3 bài trống của Đội.
2.1. Đội hình , đội ngũ đơn vị - Đội hình hàng dọc, hàng ngang, chữ U, vòng tròn.
2.2. Nghi lễ của Đội - Chào cờ, diễu hành, duyệt Đội, kết nạp đội viên, công nhận chi đội, trưởng thành Đội, đại hội Đội.
2.3. Nghi thức dành cho phụ trách - Phụ trách quàng khăn đỏ khi sinh hoạt Đội và tham gia các hoạt động của Đội. - Áo đồng phục của phụ trách Đội là áo đồng phục của thanh niên ViệtNam.
3. Tên và khẩu lệnh thực hiện yêu cầu đối với đội viên
3.1. Thuộc và hát đúng Quốc ca, Đội ca và một số bài hát truyền thống - Khẩu lệnh: Quốc ca! Đội ca!
3.2. Thắt khăn, tháo khăn quàng đỏ - Khẩu lệnh: Tháo khăn! Thắt khăn!
3.3. Chào kiểu đội viên Thiếu niên tiền phong - Khẩu lệnh: Chào! - Thôi! Chào cờ, chào! 3.4. Cầm cờ, giương cờ, vác cờ, kéo cờ - Khẩu lệnh cầm cờ: Nghiêm! Nghỉ! - Khẩu lệnh giương cờ: Chào cờ, chào! Giương cờ! (Chỉ dùng khi tập Nghi thức) - Khẩu lệnh vác cờ: Vác cờ! (Chỉ dùng khi tập Nghi thức) - Khẩu lệnh kéo cờ: Chào cờ, chào! 3.5. Hô đáp khẩu hiệu Đội - Khẩu hiệu: “Vì tổ quốc xã hội chủ nghĩa, vì lí tưởng của Bác Hồ vĩ đại - Sẵn sàng!”
3.6. Các động tác cá nhân tại chỗ và di động a> Các động tác tại chỗ - Khẩu lệnh tư thế nghiêm, tư thế nghỉ: Nghiêm! Nghỉ! - Khẩu lệnh quay phải, quay trái, quay đằng sau: Bên phải, quay! Bên trái, quay! Đằng sau, quay! - Khẩu lệnh dậm chân tại chỗ: Dậm chân, dậm! Đứng lại, đứng! - Khẩu lệnh chạy tại chỗ: Chạy tại chỗ, chạy! Đứng lại,đứng! b> Các động tác di động - Khẩu lệnh tiến, lùi, sang phải, sang trái: Tiến (n) bước, bước! Lùi (n) bước, bước! Sang phải (n) bước, bước! Sang trái (n) bước, bước! - Khẩu lệnh đi đều: Đi đều, bước! Đứng lại, đứng! - Khẩu lệnh chạy đều: Chạy đều, chạy! Đứng lại, đứng! - Khẩu lệnh dừng để quy định đội hình khi đang đi đều hoặc chạy đều: Vòng bên trái (phải) - bước! Vòng bên trái (phải) - chạy! Bên trái (bên phải) vòng đằng sau - bước! Bên trái (bên phải) vòng đằng sau - chạy!
3.7. Đánh trống
- Mỗi đội viên phải biết 3 bài trống quy định: Trống chào cờ, trống hành tiến, trống chào mừng. Khi chỉ định đội hình tập hợp, vị trí của người chỉ huy khi chỉ định đội hình chuẩn cao nhất của đội hình đó. Đội hình luôn triển khai bên trái người chỉ huy. Tư thế chỉ định đội hình của người chỉ huy được quy định cụ thể như sau:
I. ĐỘI HÌNH HÀNG DỌC:
- Chi hội hàng dọc. - Khẩu lệnh: “Chi đội tập hợp”. - Tư thế:Tayphải giơ thẳng hướng lên trên, lòng bàn tay hướng về bên trái, các ngón tay khép (đội hình được triển khai về bên trái và ngang người chỉ huy).
II. ĐỘI HÌNH HÀNG NGANG: - Chi hội hàng ngang. - Khẩu lệnh: “Chi đội tập hợp”. - Tư thế:Tay phải như hàng dọc, tay trái đưa ngang về phía bên trái, lòng bàn tay úp thẳng (đội hình được triển khai bắt đầu từ mũi bàn tay trái của người chỉ huy).
III. ĐỘI HÌNH CHỮ U:
- Dùng cho chi đội , các chi đội. - Khẩu lệnh: “Chi đội tập hợp”. - Tư thế:Tayphải ngang vai, khuỷu tay tạo thành góc vuông 900, bàn tay nắm (phân hội trưởng phân đội 1 như hàng dọc, các phân đội còn lại tạo thành chữ U, mặt hướng vào trong hình chữ U). * 1, 2, 3, 4 là phân đội trưởng; 1’, 2’, 3’, 4’ là các phân đội phó.
IV. ĐỘI HÌNH VÒNG TRÒN:
- Dùng cho chi đội, các chi đội. - Khẩu lệnh: “Chi đội tập họp”.
- Tư thế: Hai tay giơ cao tạo thành vòng tròn trên đầu người chỉ huy, bàn tay nắm lại. Song song với các động tác chỉ định đội hình, người chỉ huy sử dụng khẩu lệnh: “Phân đội (chi hội hay các chi hội) tập hợp” hay bằng còi.
* Chỉnh đốn: Sau khi tập họp từ vị trí chỉ định đội hình, người chỉ huy tiến về phía trước, giữa các đội hình (dọc, ngang, chữ U) chỉnh đốn và làm việc. Riêng vòng tròn thì chỉ huy đứng tại vị trí chỉ định đội hình. Vị trí chỉ huy khi chỉnh đốn đội hình cần cân đối với đội hình.
V. CỰ LY VÀ CHUẨN :
1. Cự ly hẹp: bằng 01 (một) khuỷu tay (tay chống hông).
- Khẩu lệnh: “Cự ly hẹp nhìn chuẩn - Thẳng” - Thực hiện: sau động lệnh. - Cách thực hiện: Chuẩn luôn là phân đội 01 của chi đội (Phân đội 01 của chi đội 01 trong các chi đội). Sau động lệnh, phân đội trưởng phân đội 01 tay phải giơ cao (bàn tay khép lại), tay trái chống hông, người thứ hai bên trái (A) di chuyển chạm khuỷu tay của phân đội trưởng phân đội 01, người thứ ba (B) di chuyển chạm khuỷu tay (A) và cứ thế liên tục đến người cuối cùng. Những người đứng sau lưng phân đội trưởng phân đội 01 đưa tay phải chạm vai người đứng trước, lòng bàn tay hướng về bên trái (bàn tay khép lại). Các đội viên còn lại nhìn thẳng, nhìn phải so hàng.
2. Cự ly hẹp đặc biệt: bằng hai nắm tay nằm ngang của 02 (hai) người đứng gần nhau. - Khẩu lệnh: “Cự ly hẹp đặc biệt nhìn chuẩn - Thẳng” - Thực hiện: sau động lệnh.
- Cách thực hiện: Tương tự cự ly hẹp - Nhưng tay trái phân đội trưởng phân đội 01 nắm lại, lòng bàn tay hướng ra sau.Tayphải người (A) cũng vậy chạm tay trái phân đội trưởng phân đội 01, tay trái (A) chạm tay phải (B) và cứ thế liên tục.
3. Cự ly rộng: bằng 01 (một) cánh tay, bàn tay khép lại, lòng bàn tay hướng phía dưới.
- Khẩu lệnh: “Cự ly rộng nhìn chuẩn - Thẳng” - Thực hiện: Sau động lệnh - Cách thực hiện: Tương tự cự ly hẹp, nhưng khoảng cách bằng 01 cánh tay.
4. Cự ly rộng đặc biệt: bằng 02 cánh tay dang ngang, lòng bàn tay hướng phía dưới. - Khẩu lệnh: “Cự ly rộng đặc biệt nhìn chuẩn - Thẳng” - Thực hiện : sau động lệnh - Cách thực hiện : Tương tự cự ly hẹp , nhưng bằng 02 cánh tay.
* Lưu ý: + (A), (B): là phân đội trưởng phân đội 02 và 03 nếu là hàng dọc.
+ (A), (B): là đội viên của phân đội 01 nếu là hàng ngang.
+ Hẹp đặc biệt: là 02 (hai) nắm tay của các phân đội trưởng nếu là hành dọc; là 02 (hai) nắm tay của các hội viên trong phân hội 01 nếu là hàng ngang và chữ U.
+ Rộng đặc biệt: là 02 (hai) cánh tay của các phân đội trưởng nếu là hàng dọc; là 02 (hai) cánh tay của các đội viên trong phân đội 01 nếu là hàng ngang.
+ Vòng tròn: cự ly so hàng là chỉ là cự ly rộng và rộng đặc biệt. Khẩu lệnh so hàng là: “Cự ly rộng (rộng đặc biệt) chỉnh đốn đội hình”. Cự ly rộng 02 tay tạo thành hình chữ V ngược, lòng bàn tay nắm, tay người này chạm tay người kia tạo thành vòng tròn. Cự ly rộng đặc biệt: 02 cánh tay dang ngang (lòng bàn tay nắm), tạo thành vòng tròn.
+ Chữ U: cự ly so hàng chỉ là cự ly hẹp và hẹp đặc biệt. Khoảng cách giữa các phân hội trong đội hình chữ U luôn là 01 cánh tay (lòng bàn khép và hướng phía dưới).
VI. ĐIỂM SỐ - BÁO CÁO :
* Trường hợp 1: - Khẩu lệnh chỉ huy: “Nghiêm
– Các phân đội điểm số báo cáo –Nghỉ”. - Thực hiện sau khẩu lệnh người chỉ huy. - Cách thực hiện: Các phân đội trưởng điều hành phân đội của mình điểm số báo cáo, cụ thể như sau:
+ Người phân đội trưởng bước lên 01 bước và hướng về đội hình của phân đội mình, hô to: “Phân đội 1 (2, 3, 4…)
– Nghiêm – Điểm số – 1” (1 là số đếm của người phân hội trưởng).
+ Sau đó các đội viên trong phai lần lượt đếm từ 2 cho đến hết. Người đội viên khi điểm số cần hô to số của mình và đồng thời đầu lắc nhẹ qua trái. Người đội viên cuối cùng thực hiện như những đội viên trước đó nhưng hô thêm “Hết” sau khi hô số của mình.
+ Phân đội trưởng cho phân đội mình “Nghỉ” khi phân đội mình điểm số xong. Sau khi điểm số xong thì lần lượt từ phân đội 1 đến phân đội cuối lên báo cáo cho chỉ huy. Phân đội trưởng cho phân đội mình “Nghiêm” trước khi lên báo cáo. + Khẩu lệnh báo cáo: “Báo cáo - Báo cáo (1), (2) có (3) đội viên. Đủ [vắng (4)]. Báo cáo hết”.
+ Nếu không có nội dung truyền đạt, người chỉ huy hô: “Được”. Người báo cáo chào chỉ huy và trở về vị trí phân đội của mình.
+ Nếu có nội dung truyền đạt, người chỉ huy không hô “Được” mà truyền đạt nội dung cho người báo cáo. Sau khi nghe xong, người báo cáo vừa chào chỉ huy vừa đáp: “Rõ”.
* Ghi chú: (1) : Cấp chỉ huy trực tiếp, người phụ trách (báo cáo chỉ huy). (2) : Đơn vị , cấp báo cáo. (3) : Tổng số hội viên. (4) : Số hội viên vắng mặt (báo rõ có lý do hoặc không có lý do). Khi báo cáo thì người báo cáo trong tư thế nghiêm, người báo cáo chào trước, nhưng chỉ huy thôi trước.
* Trường hợp 2: - Khẩu lệnh chỉ huy: “Nghiêm – Chi đội điểm số – 1” (1 là số đếm của người chi hội trưởng). - Sau đó cả chi đội đếm từ 2 đến hết, lần lượt như sau: + Phân đội trưởng phân đội 1 đếm “2”, người dội viên kế tiếp sau đếm “3” và cứ thế đến đội viên cuối cùng. Người đội viên cuối cùng sau khi đếm số của mình và hô thêm “Phân đội 1 – Hết”. + Phân đội trưởng phân đội 2 đếm tiếp số người hội viên cuối cùng của phân đội 1 và các đội viên phân đội 2 lần lượt đếm cho đến hết như phân đội 1. + Các phân đội còn lại đếm tương tự phân đội 2 cho đến người cuối cùng của phân đội cuối cùng. Người cuối cùng của phân đội cuối cùng sau khi đếm số hô “Hết”.
Giáo viên TPT Đội Nguyễn Thị Ái Vân
Nguyễn Thị Ái Vân @ 21:31 03/12/2012
Số lượt xem: 103
Các ý kiến mới nhất